Danh sách 2 hướng dẫn kê khai tài sản hay nhất

Danh sách 2 hướng dẫn kê khai tài sản hay nhất

Dưới đây là các thông tin và kiến thức về bài viết hướng dẫn kê khai tài sản hay nhất do chính tay đội ngũ chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

Mục đích là nhằm thực hiện đầy đủ, có hiệu quả đối với việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai theo đúng quy định của pháp luật; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai, góp phần thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.

Theo đó, Thanh tra tỉnh đã đề ra 05 nội dung tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:

1. Tuyên truyền, phổ biến, chỉ đạo việc kê khai và kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

– Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quán triệt, phổ biến và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản; Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; Công văn số 1035-CV/TU ngày 30/9/2022 của Tỉnh ủy Yên Bái về việc thực hiện các quy định về kê khai và kiểm soát tài sản, thu nhập; Công văn số 3905/UBND-NC ngày 31/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thực hiện các quy định về kê khai và kiểm soát tài sản, thu nhập và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định, hướng dẫn về kê khai, kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn.

– Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch kê khai, công khai tài sản, thu nhập năm 2022; rà soát, lập danh sách đúng, đầy đủ người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập năm 2022 (theo biểu mẫu gửi kèm Công văn này) của cơ quan, đơn vị mình; gửi bản giấy danh sách về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, theo dõi (đồng thời gửi file mềm excel vào địa chỉ hộp thư điện tử: [email protected]) trước ngày 20 tháng 12 năm 2022.

– Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, yêu cầu người kê khai thực hiện việc kê khai theo đúng mẫu kê khai; kê khai chính xác, rõ ràng, đầy đủ các thông tin liên quan theo mẫu và hướng dẫn kèm theo (trường hợp kê khai không đúng mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung thì phải yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại, thời gian kê khai bổ sung hoặc kê khai lại không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu trừ trường hợp có lý do chính đáng); xử lý nghiêm hành vi vi phạm đối với người kê khai không kê khai, không nộp bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định; lập và vào sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai (sổ theo dõi, giao, nhận phải đảm bảo các nội dung như họ và tên, chức danh, đơn vị công tác, phương thức kê khai: lần đầu, hằng năm, bổ sung, phục vụ công tác cán bộ; họ và tên, chức danh, đơn vị công tác của người nhận bản kê khai; thời gian giao, nhận bản kê khai).

– Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập năm 2022 về Thanh tra tỉnh theo quy định.

2. Thực hiện kê khai tài sản, thu nhập

a) Kê khai lần đầu

– Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại khoản 1 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác. Trường hợp chưa kê khai thì thực hiện kê khai đầy đủ và bàn giao bản kê khai theo quy định.

– Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây viết tắt là Nghị định số 130/2020/NĐ-CP).

b) Kê khai hằng năm

– Đối tượng kê khai tài sản, thu nhập hằng năm là:

+ Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên.

+ Giữ các ngạch công chức và chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

+ Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

+ Người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

– Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

– Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.

c) Kê khai bổ sung

– Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập bổ sung năm 2022: là những người có biến động tài sản, thu nhập trong năm 2022 có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên (so với bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2021). Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý được biết để những người này tự giác báo cáo, trên cơ sở đó lập danh sách và hướng dẫn thực hiện việc kê khai. Trường hợp đã được thông báo, nhưng những người này không chủ động báo cáo với cơ quan, tổ chức, đơn vị để thực hiện nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập, thì sau này phát hiện được sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Đối với những người thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập của cả 02 (hai) trường hợp: kê khai hằng năm và kê khai bổ sung thì chỉ tiến hành kê khai hằng năm (Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai hằng năm thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP).

– Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập bổ sung thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

– Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.

d) Kê khai phục vụ công tác cán bộ

– Đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 1 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác, việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Trường hợp chưa kê khai thì thực hiện kê khai đầy đủ và bàn giao bản kê khai theo quy định.

– Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

3. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc công khai và lập biên bản công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đúng quy định tại Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và các Điều 11, 12, 13 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

4. Rà soát, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, bản kê khai tài sản, thu nhập phục vụ công tác cán bộ trong năm 2022 thuộc thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của Thanh tra tỉnh

a) Rà soát kê khai lần đầu

Các cơ quan, đơn vị có công chức mới được tuyển dụng; các đơn vị sự nghiệp công lập có người lần đầu tiên giữ chức vụ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên; người mới được giao nắm giữ phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp đã thực hiện kê khai tài sản, thu nhập lần đầu trong năm 2022 nhưng chưa bàn giao cho

Thanh tra tỉnh thì tập hợp và bàn giao cùng với các bản kê khai hằng năm và kê khai bổ sung.

b) Rà soát kê khai phục vụ công tác cán bộ

Trong năm 2022, các cơ quan, đơn vị có phát sinh các trường hợp kê khai phục vụ công tác cán bộ nhưng chưa bàn giao cho Thanh tra tỉnh thì tập hợp và bàn giao cùng với các bản kê khai hằng năm và kê khai bổ sung.

5. Bàn giao, tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập

– Sau khi hoàn thành việc kê khai, người kê khai phải nộp 02 bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, trong đó 01 bản lưu giữ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để thực hiện việc công khai bản kê khai và phục vụ cho công tác quản lý cán bộ; 01 bản gửi cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền.

– Bàn giao 01 bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước (doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương (đối tượng Thanh tra tỉnh kiểm soát tài sản, thu nhập)1, trừ những người thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập công tác trong các cơ quan đảng của tỉnh (thuộc đối tượng kiểm soát tài sản, thu nhập của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy)2 và trừ những người thuộc diện Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy quản lý và những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập công tác trong các cơ quan đảng của huyện, xã (thuộc đối tượng kiểm soát tài sản, thu nhập của Ủy ban Kiểm tra huyện ủy, thị ủy, thành ủy)3 về Thanh tra tỉnh để quản lý và thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập.

* Lưu ý đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của Thanh tra tỉnh có sự thay đổi vị trí công tác thực hiện như sau:

+ Đối với các trường hợp tiếp nhận (từ các cơ quan Đảng, Đoàn thể, cơ quan ngành dọc của Trung ương tại địa phương…), bầu cử, bổ nhiệm mới, bố trí vào vị trí công tác theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng thì cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập nộp bản kê khai tài sản, thu nhập lần đầu để bàn giao về Thanh tra tỉnh.

+ Đối với các trường hợp tiếp nhận từ các cơ quan hành chính khác trong tỉnh (đã thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu) thì cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (ghi rõ họ, tên, chức vụ đơn vị ở cơ quan trước khi chuyển đến) gửi về Thanh tra tỉnh để thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định

+ Đối với các trường hợp đã nghỉ hưu, thôi việc theo quy định, chuyển công tác sang tỉnh khác, chuyển công tác sang cơ quan Trung ương… thì cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (ghi rõ họ, tên, chức vụ đơn vị trước khi nghỉ, chuyển công tác; thời điểm nghỉ, thời điểm chuyển công tác) gửi về Thanh tra tỉnh để thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định.

– Các cơ quan, đơn vị cử công chức của cơ quan, đơn vị đến bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập trực tiếp tại Thanh tra tỉnh để thực hiện ký biên bản bàn giao theo quy định. Thời gian tổ chức tiếp nhận Bản kê khai tài sản, thu nhập từ ngày 01/02/2023 đến ngày 01/3/2023.

Đinh Năng, Trưởng phòng Thanh tra PCTN, Thanh tra tỉnh

Top 2 hướng dẫn kê khai tài sản tổng hợp bởi Mã Giảm Giá

Văn bản – tài liệu

  • Tác giả: sonoivu.namdinh.gov.vn
  • Ngày đăng: 06/18/2022
  • Đánh giá: 4.64 (512 vote)
  • Tóm tắt: Trích yếu: Phụ lục III Hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập · Mã số: · Cơ quan BH: · Người ký: · Ban hành: 05/12/2014 · Loại văn bản: Biểu mẫu · Lĩnh vực: Thanh tra …

Thủ tục kê khai tài sản, thu nhập – Dịch vụ hành chính công

  • Tác giả: dichvucong.binhdinh.gov.vn
  • Ngày đăng: 06/15/2022
  • Đánh giá: 4.48 (437 vote)
  • Tóm tắt: 2. Thời điểm hoàn thành việc kê khai bổ sung: Khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá …